Mỗi giáo viên mầm non sẽ được học 120 tiết học/năm để rèn luyện những kỹ năng cơ bản trong việc chăm sóc trẻ, nhằm hạn chế tối đa, ngăn chặn tình trạng bạo lực trẻ mầm non.
Giáo viên mầm non sẽ được học cách quản lý cảm xúc bản thânBộ GD&ĐT tập huấn kỹ năng dạy trẻ cho giáo viên mầm non
Đề xuất bổ sung thêm hơn 20.000 biên chế giáo viên mầm non
Đại úy quan hệ bất chính khiến giáo viên mầm non có bầu
Bắc Ninh truy thu BHXH bắt buộc với giáo viên mầm non và cán bộ xã
Nam sinh sao không chọn nghề giáo viên mầm non?
Đó là nội dung nằm trong Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 12/2019/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 12/10/2019.
Chương trình bồi dưỡng này được tổ chức hàng năm với các nội dung liên quan đến đạo đức nghề nghiệp; Rèn luyện phong cách làm việc khoa học; Đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở mầm non; Kỹ năng sơ cứu trẻ em… và đặc biệt là cách quản lý cảm xúc của bản thân.
Mỗi giáo viên phải tham gia Chương trình bồi dưỡng với thời lượng 120 tiết/năm học.
Sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục mầm non của địa phương, thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục địa phương; phối hợp với các dự án để triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên (nếu có).
Giáo viên mầm non chọn các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành, số lượng mô đun tự chọn hằng năm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục IV của Chương trình này.
Các mô đun bồi dưỡng, cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn
Mã mô đun
Tên và nội dung chính của mô đun
Yêu cầu cần đạt đối với người học
Thời lượng (tiết)
Lý thuyết
Thực hành
Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
GVMN 1
Đạo đức nghề nghiệp của người GVMN
1. Khái niệm: Đạo đức; Đạo đức nghề nghiệp; Đạo đức nghề nghiệp của GVMN.
2. Đặc thù lao động nghề nghiệp và yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của GVMN.
3. Các quy định pháp luật về đạo đức nghề nghiệp của người GVMN.
4. Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em của người GVMN.
- Phân tích được các yêu cầu và quy định về đạo đức nghề nghiệp của người GVMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào tự đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân đối với các yêu cầu và quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử trong nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng, tự rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
10
10
GVMN 2
Quản lý cảm xúc bản thân của người GVMN trong hoạt động nghề nghiệp
1. Cảm xúc bản thân của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Quản lý cảm xúc bản thân của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp.
4. Rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp.
- Phân tích được sự cần thiết phải quản lý cảm xúc của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp.
- Vận dụng kiến thức được trang bị đểxác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc của bản thân và của đồng nghiệp khi thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Đềxuất được một số biện pháp để tự rèn luyện và hỗ trợ đồng nghiệp rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân trong hoạt động nghề nghiệp.
10
10
GVMN 3
Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN
1. Khái niệm, cấu trúc, đặc điểm và yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN.
2. Đặc thù của lao động nghề nghiệp và sự cần thiết phải tạo dựng phong cách làm việc khoa học của người GVMN.
3. Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN. Kỹ năng làm việc với cấp trên, đồng nghiệp và cha mẹ trẻ
- Phân tích được sự cần thiết và đặc điểm và yêu cầu của tác phong, phương pháp làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.
- Vận dụng các kiến thức được trang bị vào đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân và đồng nghiệp đối với những yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.
- Xác định được các biện pháp tự rèn luyện và hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.
10
10
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn nghiệpvụ sư phạm
GVMN 4
Sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN
1. Mục đích, vai trò của sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
2. Nội dung, các hình thức và phương pháp sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
3. Hướng dẫn đổi mới và nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
- Phân tích được vai trò của sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN đối với việc phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của GVMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào đánh giá hiệu quả các hoạt động sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
- Đề xuất biện pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN.
10
10
GVMN 5
Hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của GVMN
1. Ý nghĩa, vai trò của hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ GVMN.
2. Yêu cầu, nội dung, phương pháp tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của người GVMN.
3. Hướng dẫn thực hiện các hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của người GVMN đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp.
- Phân tích được sự cần thiết và yêu cầu, nội dung, phương pháp tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ GVMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị để xác định các hạn chế trong hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo Chuẩn nghề nghiệp.
- Xây dựng được kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp GVMN.
10
10
GVMN 6
Giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
1. Cơ sở khoa học của quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm trong GDMN.
2. Hướng dẫn vận dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm trong xây dựng môi trường giáo dục.
3. Hướng dẫn vận dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong xây dựng kế hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Phân tích được cơ sở khoa học của quan điểm lấy trẻ em làm trung tâm trong GDMN.
- Vận dụng kiến thức được trang bị vào đánh giá thực trạng theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm ở cơ sở GDMN.
- Đềxuất các biện pháp nâng cao hiệu quả vận dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm ở cơ sở GDMN.
20
20
GVMN 7
Phát triển Chương trình GDMN phù hợp với sự phát triển của trẻ em và bối cảnh địa phương
1. Khái niệm Chương trình giáo dục, phát triển Chương trình giáo dục của cơ sở GDMN.
2. Sự cần thiết và yêu cầu đối với phát triển Chương trình giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ em và bối cảnh địa phương.
3. Hướng dẫn phát triển Chương trình giáo dục của cơ sở GDMN phù hợp với sự phát triển của trẻ em và bối cảnh địa phương.
- Phân tích được sự cần thiết và yêu cầu của phát triển Chương trình giáo dục ở các cơ sở GDMN trong bối cảnh hiện nay.
- Vận dụng kiến thức được trang bị đểphát triển Chương trình GDMN phù hợp với sự phát triển của trẻ em và bối cảnh địa phương.
- Hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển Chương trình giáo dục tại cơ sở GDMN
10
10
GVMN 8
Lập kế hoạch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp trong các cơ sở GDMN
1. Các loại kế hoạch giáo dục và yêu cầu đối với xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp.
2. Hướng dẫn lập kế hoạch giáo dục trẻ các độtuổi: xác định mục tiêu, nội dung, thiết kế hoạt động giáo dục, chuẩn bị đồ dùng, phương tiện, xác định thời gian, không gian, thực hiện đánh giá và điều chỉnh kế hoạch.
add cho xin tài liệu để học 8 modul mn này nhé
Trả lờiXóa